Gioăng và ron cao su EPDM làm kín
Gioăng làm kín tốt không phụ thuộc vào việc nó dày bao nhiêu, mà vào việc nó có đàn hồi trở lại đúng lực sau nhiều nghìn lần đóng mở hay không. Xốp EPDM tế bào kín giữ được đặc tính đó, kể cả ngoài trời và trong môi trường ẩm.
Các dạng gioăng và ron chúng tôi sản xuất
| Dạng | Kích thước thường dùng | Ứng dụng chính |
|---|---|---|
| Tấm phẳng, cắt theo bản | Dày 2–20 mm, bản 10–100 mm | Ron mặt bích, đệm kỹ thuật, tấm lót chống rung |
| Dạng tròn (ron tròn / O-ring xốp) | Ø3–30 mm | Làm kín khe rãnh, cửa sổ, bồn cầu, tủ |
| Dạng D, U, T, E | Chiều cao 5–40 mm | Gioăng cửa nhôm kính, cửa cuốn, nắp cabin |
| Dạng tấm tự dính một mặt | Dày 1–10 mm | Dán khe cửa, tủ điện, tấm pin mặt trời |
| Định hình theo bản vẽ | Theo yêu cầu | Chi tiết OEM, chèn khe cầu, ray trượt |
Dạng phổ biến nhất trong thực tế là dạng tấm tự dính (dán khe cửa, tủ điện) và dạng tròn (ron làm kín quanh khung). Cả hai đều có thể cắt theo cuộn hoặc theo đoạn dài tùy nhu cầu lắp đặt.
Bảng chọn theo vị trí làm kín
| Vị trí | Dạng | Mật độ | Kích thước gợi ý |
|---|---|---|---|
| Cửa nhôm kính, cửa sổ | Tấm / D | 120–200 kg/m³ | Dày 3–8 mm, bản 10–25 mm |
| Khe cửa gỗ, khe dưới cửa | Tấm tự dính | 110–180 kg/m³ | Dày 5–12 mm, bản 15–40 mm |
| Cửa ô tô, nắp capo, cửa hậu | Tròn / D | 130–200 kg/m³ | Ø6–15 mm |
| Tủ điện, tủ điều khiển | Tấm tự dính | 120–200 kg/m³ | Dày 3–6 mm, bản 10–20 mm |
| Bồn cầu, chậu rửa, van | Tròn / tấm | 130–200 kg/m³ | Ø5–12 mm |
| Tấm pin mặt trời | Tấm | 140–200 kg/m³ | Dày 4–10 mm |
| Nắp hộp kỹ thuật, cửa hộp điện | Tấm | 110–180 kg/m³ | Dày 2–5 mm |
| Ngăn nước, khe giãn nở kết cấu | Tấm / tròn | 150–250 kg/m³ | Dày 8–20 mm |
Vì sao chọn EPDM cho gioăng
- Đàn hồi phục hồi tốt: sau hàng nghìn lần nén vẫn trở về hình dạng ban đầu, giữ lực kín.
- Chịu nước và ẩm lâu dài: tế bào kín không hút nước, không nở, không bị mềm nhũn.
- Chịu UV và ozon: gioăng cửa ngoài trời dùng được nhiều năm mà không nứt.
- Dải nhiệt rộng: −45 … 182 °C, phù hợp cả khu vực nóng (tủ điện, động cơ) và lạnh.
- Không gây hại bề mặt tiếp xúc: dòng Low Sulfur không lưu huỳnh nên không gây xỉn màu kim loại hay ăn mòn tiếp điểm.
Bốn điểm cần đúng khi lắp gioăng
- Độ dày phải lớn hơn khe hở 20–40%. Đây là lượng vật liệu dư để tạo lực nén ban đầu. Nếu chỉ bằng hoặc nhỏ hơn khe hở, gioăng không kín khi cửa hoặc nắp có sai lệch.
- Bề mặt dán phải sạch, khô, không dính dầu. Với kim loại sơn hoặc nhựa trơn, nên dùng keo tăng dính hoặc làm nhám nhẹ.
- Không kéo giãn gioăng khi dán. Kéo giãn làm gioăng tự co lại sau vài ngày và hở mối nối. Dán ở trạng thái thư giãn tự nhiên.
- Mối nối phải vuông góc và dán giáp. Với dạng tròn, cắt vát 45° và dán bằng keo EPDM để không tạo điểm hở.
Xem thêm: Bảng chọn độ dày và mật độ · Keo dán cao su non · Cách âm phòng và tường
Câu hỏi thường gặp
Nên dùng gioăng dày bao nhiêu cho khe cửa?
Độ dày gioăng nên lớn hơn khe hở 20–40%. Khe cửa thông thường 3–5 mm thì dùng gioăng 4–7 mm; khe lớn 8–10 mm cần gioăng 10–14 mm hoặc dạng D để có biên độ nén.
Gioăng cao su EPDM có chịu nước nóng không?
Có. EPDM chịu tới 182 °C nên dùng được cho đường nước nóng, van và thiết bị gia nhiệt, đồng thời không bị mềm hay chảy như PVC.
Gioăng tự dính có bền không?
Lớp keo tự dính phù hợp cho khe tĩnh như tủ điện, cửa, khung kim loại. Với vị trí chịu ma sát hoặc nhiệt độ cao, nên dùng thêm keo EPDM hoặc kẹp cơ khí để cố định.
Có làm gioăng theo bản vẽ riêng không?
Có. Chúng tôi nhận định hình mặt cắt theo bản vẽ (D, U, T, E, bất đối xứng), điều chỉnh mật độ và độ cứng, cắt theo chiều dài cố định hoặc cuộn dài.
Gioăng cho tấm pin mặt trời cần loại nào?
Dùng tấm EPDM tế bào kín dày 4–10 mm, mật độ 140–200 kg/m³, dòng Low Sulfur để không ảnh hưởng khung nhôm và tiếp điểm. Mục tiêu là chống nước và chịu UV nhiều năm.